Kết sổ. Chốt số.
Bàn giao tiền từ 01/10.
Một bộ Excel để làm việc cùng ACC và RM. Đi hết từng bước, rồi gửi lại để hoàn tất trên ROS.
Làm sạch sổ.
Giữ bản báo cáo đã gửi.
Hoàn tất BCKQHĐKD
và số phân phối.
Vận hành bằng
VCB HKD + tiền mặt.
Mỗi bên xác nhận đúng phần mình.
HTML dẫn cuộc họp. Excel là nơi ghi số, quyết định và chứng cứ.
00_Bat_dauChốt cách ghi
Đúng số, đúng kỳ, đúng tài khoản.
Chốt BCKQHĐKD và công nợ.
Xác nhận thực tế
Ai nhận? Trả từ đâu? Còn giữ gì?
Gắn UNC, bảng lương, biên bản.
Phê duyệt cuối
Tiền đã chia, quỹ giao giữ,
số chuyển và khoản còn xử lý.
Ô vàng: điền và xác nhận. Ô xanh nhạt: tự tính.
Ô trống là chưa biết. Chỉ nhập 0 khi đã xác nhận không phát sinh.
Mỗi người biết phần cần điền. Không chỉnh số trên HTML; không ghi đè báo cáo cũ.
Chi tiết thao tác
Điền tên ACC, kiểm tên RM trong tab 00_Bat_dau. Nút “Mở Excel làm việc” mở file trên Google Drive. HTML không đọc hoặc tự đồng bộ với workbook.
Giữ bản đã phát hành tại 90_Ban_da_gui; nguồn và UNC ở 91_Nguon; bảng sao kê đã trích ở 92_Sao_ke_nguon.
Chốt liên tục bốn mốc cuối tháng.
Mỗi tài khoản hoặc nơi giữ tiền có một dòng cho từng tháng. Tách phần cá nhân khỏi tiền của Thị.
01_So_duC:E · G:H · J · M:N
Dòng 7–62. Đầu, thu, chi; số cuối nguồn; phần ngoài Thị; sổ sau sửa dự kiến; chứng cứ và xác nhận.
Tiền còn ở đâu?
Ngân hàng, tại quầy, quản lý hay Thắng giữ. Không cộng cùng một khoản ở hai nơi.
F bằng G; K và L bằng 0; cột O hiện “CHỐT DỰ KIẾN”. Đây chưa phải số đã ghi ROS.
Chi tiết thao tác
C:E: toàn tài khoản, kể cả cá nhân. G: số cuối đúng mốc. H: phần ngoài Thị. I tự tính phần của Thị. J: sổ Thị sau các điều chỉnh đề xuất.
TECH 6868/9993/501043 còn thiếu kỳ nguồn; không lấy số cuối cũ thay 30/09. Chi tiền mặt lịch sử giữ theo giả định đã thống nhất; số tồn phải có xác nhận. Khi có UNC mâu thuẫn, giữ ngoại lệ để sửa đúng nguồn.
Tài khoản không có số/phát sinh: xác nhận 0 kèm căn cứ. Hai nguồn “TK_QUY_THANG” và “KHAC” chỉ dùng cho tiền chưa được tính ở các dòng khác.
Quyết từng khoản, không cộng thành tiền mất.
Xử lý 14 trọng điểm đầu bảng trước. Sau đó đi hết 35 khoản đã chuẩn bị; có 8 dòng trống cho khoản mới.
02_Khoanh_khoanMỗi case có sự việc, cách xử lý, số ký và chứng cứ. Cột M hiện “CHỐT HỒ SƠ” hoặc ghi rõ ngoại lệ.
Chi tiết thao tác
RM ghi: ngày – tài khoản trả/nhận – người nhận cuối – nội dung thật. ACC xác định giữ/sửa trùng/sửa thiếu/đổi nguồn/đổi mốc/ghi nghĩa vụ… và nêu tác động tại J.
Cột I là giá trị xử lý của từng case, không phải danh sách cộng dồn thiệt hại. Khoản đã có chứng từ ở nơi khác không nhập thêm lần nữa. Ngoại lệ còn mở không được đổi thành “khớp” để qua bước.
Tra mã ngân hàng và số tiền trong tab 92_Sao_ke_nguon. Đặt tên ảnh theo mã case, ví dụ F09_UNC_25000000.jpg.
Chốt lương, kỳ phân bổ và tiền thuê.
ACC dùng bảng được duyệt. RM xác nhận thực nhận và chứng từ; không lấy bảng lương nháp thay số đã ký.
03_Luong_phan_boLương từng tháng
Phải trả − ứng đã cấn
− đã trả khác − khấu trừ.
Chốt còn phải trả 30/09.
Bảy lịch phân bổ
Kiểm T6, T7, T8, T9.
Giữ kỳ đã ghi.
Chỉ bổ sung phần thiếu.
Tiền thuê mặt bằng
Đúng kỳ thuê, đúng lần trả.
72 triệu ngày 01/07 cho kỳ nào?
Tích quỹ không là chi phí mới.
Cột M của ba phần hiện “CHỐT HỒ SƠ”. Ứng và các khoản phụ cấp không bị trừ hoặc ghi chi hai lần.
Chi tiết thao tác
Lương: điền B:E, G, J:L. “Đã trả” chỉ đến 30/09; trả lương T9 trong T10 không tự coi đã trả ở 30/09.
Phân bổ: điền F:I theo từng kỳ, chứng cứ J, duyệt K. Dòng nguyên giá và mức tháng là mốc hồ sơ cũ; không tự chạy lại tất cả hoặc lấy ô trống = 0.
Thuê: điền C:D, J:L. Bản T6–T8 đã gửi đang ghi 12 triệu/tháng; giữ bản đó và có phụ lục nếu điều chỉnh.
Chốt giá vốn trước, rồi chốt kết quả.
Hai số COG trong nguồn chưa cùng định nghĩa. Không chọn số thấp hơn để ra mức chia cao hơn.
04_KQKD_T9Chỉ là mốc kiểm soát từ nguồn 02/10.
Không cộng hai số, không coi chênh là thất thoát.
Kho, tiêu hao, nền giá vốn→2. Phần A
Doanh thu, chi phí, kết quả→3. D42:D45
ACC / RM ký bộ số
G45 hiện “CHỐT HỒ SƠ T9”. D23 là kết quả chuyển sang bảng phân phối; chưa đủ dữ liệu thì để trống.
Chi tiết thao tác
Phần B: ô vàng D28:D30, D32:D33, D35, D37; gắn chứng cứ và ký cột F. D35 khác bảng kho thì E35 phải giải trình. D38 là số được đưa lên báo cáo.
Phần A: điền D7:D8, D12:D20 và D22; ký cột F. Lương Marketing, phí thẻ và phân bổ chỉ được tính một lần. Điều chỉnh lịch sử có mã case và trình riêng; không nhét vào giá vốn.
Không mở chuyên đề thuế trong buổi họp. ACC xác nhận nền chi phí/nghĩa vụ đầy đủ; không xóa số đang tồn tại hoặc tự điền 0 vào khoản chưa xác minh.
Chốt tiền quỹ và tiền đã chia.
Tiền cổ đông các kỳ trước đã chia theo xác nhận của Thắng. Việc còn lại là ghi đủ người nhận và dấu vết, không chi lại.
05_Quy_co_dongChỉ chuyển phần còn thiếu.
Chốt còn tại 30/09, đã trả đầu T10, tiền Thắng đã giữ. G tự tính phần cần bổ sung.
D:F + H:IAi đã nhận bao nhiêu?
Điền số, ngày, nguồn trả, UNC hoặc biên bản xác nhận. Tách cổ đông và thưởng CEO.
D:IKhớp số không thay chứng cứ người nhận cuối.
Quỹ và lịch sử được ký. Phần quyền chia T9, tỷ lệ và người nhận được xác nhận ở cuối tab.
Chi tiết thao tác
Các mốc quỹ cũ chỉ tham khảo: 19.885.759 thưởng cũ còn theo hồ sơ; 5.789.640 quỹ T8; 12 triệu mặt bằng T8; 12 triệu T9 là mức đề xuất cần ký. Không cộng thành một lệnh chuyển mới.
Tiền chuyển Thắng giữ không phải đã trả nhân viên/chủ nhà. Còn ở quỹ phải được theo dõi dù đã ra khỏi VCB vận hành.
Quyền chia T9: D31:D33 chỉ trừ phần chưa nằm trong kết quả kinh doanh; I34 duyệt. D39:D42 xác nhận tỷ lệ, F39:F42 người nhận, I39:I42 duyệt.
Gom nguồn tiền. Chốt phần còn lại.
Tiền cuối 30/09 + phát sinh từ 01/10 đến giờ họp = tiền trước gom. Dùng cùng một thời điểm cho tất cả nguồn.
06_Gom_tai_khoanVCB HKD
Thu / chi chính.
Trả phần T9 được duyệt.
Tiền mặt
Nhân viên giữ · Thắng đã nhận
· két chi nhỏ.
Quỹ Thắng giữ
Mặt bằng + thưởng.
Không dùng làm nguồn chia.
Cột K = 0; J22 = 0; quỹ khớp; tiền mặt đúng ba nơi giữ. Số trả không vượt quyền chia và tiền tự do.
Chi tiết thao tác
Dòng 7–20: D:E là thu/chi đã phát sinh đến mốc D24, chưa gồm lệnh gom đang đề xuất. G:J là số tiền sẽ nằm ở mỗi nơi sau gom — không phải bốn khoản chi.
D27:D29: nghĩa vụ gần hạn, tiền vận hành giữ lại và hạn chế chưa tính nơi khác. D34:D35 duyệt; D36 nhập số trả, kể cả 0.
D45:D47: chia tiền mặt theo nhân viên, Thắng đã nhận/chờ nộp và két. Tổng phải bằng H22.
Mô hình vận hành áp dụng từ 01/10. Chuyển thật ngày 03/10 ghi ngày 03/10; không làm giả tiền đã về VCB từ 01/10. Tài khoản cũ có phát sinh chuyển tiếp vẫn giữ lịch sử.
Ký bộ số cuối buổi. Gửi lại một bộ.
Mở bảng tự kiểm, xử lý các ô còn chờ và ghi rõ ngoại lệ. Không đánh dấu đủ thay cho việc xác minh.
07_Chot_gui_laiKiểm C7:C15
Các điều kiện phải có số và chứng cứ.
C24 cho biết hồ sơ đủ hay còn thiếu.
Ký C19:C22
ACC · RM · Thắng · ngày/giờ ký.
Giữ nguyên công thức trong Excel.
Gửi XLSX + chứng từ
UNC/biên bản đặt tên theo case.
Kèm dữ liệu mới phát sinh sau họp.
Bộ dữ liệu đủ để kiểm lại và thực hiện phần đã duyệt. “ĐỦ HỒ SƠ GỬI LẠI” chưa có nghĩa ROS đã khóa.
Chi tiết thao tác
Gửi lại đúng file THI_Ket_so_T6_T9_Lam_viec_ACC_RM.xlsx đã điền. Các case mới dùng MOI01–MOI08; giữ mã nguồn cũ để nối với hồ sơ trước.
Giao dịch gom/quỹ/chia đã thực hiện thì ghi ngày thật, số tiền, mã UNC và người duyệt ở dòng 32–51. Chưa thực hiện thì ghi đúng trạng thái, không bịa ROS ID.
Một số tệp gốc cũ được hệ thống báo hết hạn. Tải lại đúng UNC/sao kê không mở được khi bổ sung chứng cứ; không cần gửi lại toàn bộ hồ sơ đang có.
Kiểm lại ROS, đóng gói và kết sổ.
Thực hiện phần có đủ số và phê duyệt. Không đổi trạng thái đối soát hoặc khóa kỳ chỉ bằng một ô trong Excel.
Đọc lại ROS
So với bộ số được ký
và lưu bản trước sửa.
Điều chỉnh đúng lô
Tiền · công nợ · nghĩa vụ
· giá vốn · KQKD.
Kiểm đọc lại
Đúng số đầu/cuối,
không trùng chi hoặc thu.
Đóng gói
T6–T8 + phụ lục;
T9 + bàn giao 01/10.
Chi tiết thao tác
Bộ kết sổ cuối gồm bản đã gửi được bảo tồn; phụ lục điều chỉnh; BCKQHĐKD T9; số dư chuyển tiếp 01/10; lịch sử cổ đông đã nhận; sổ quỹ giao Thắng; bằng chứng đọc lại và trạng thái khóa kỳ thật từ ROS.